Bảng tin "Lập Trình Việt"
|
| THÔNG BÁO MỚI NHẤT |
CUỘC THI LẬP TRÌNH ONLINE TỔ CHỨC VÀO THỨ BẢY 7H TỐI HẰNG TUẦN |
![]() |
| | #1 (permalink) | |
![]() Status: Đại tổng quản VP Tham gia ngày: Mar 2009 Tuổi: 1 Bài gởi: 958
Thanks: 578
Thanked 269 Times in 159 Posts
| 1. Hằng và biến Nếu các bạn chưa từng học lập trình, chắc các bạn đang còn xa lạ với hằng và biến. OK, No Star where - Giống như trong toán học, một hằng số xác định một giá trị duy nhất thông qua tên của hằng số, trong Tin học cũng vậy. Môt hằng số xác định một giá trị duy nhất trong toàn bộ chương trình. Người ta có thể sử dụng giá trị này thông qua tên của hằng số đó trong chương trình - Tương tự đối với biến. Một biến trong lập trình được sử dụng để lưu trữ một giá trị nào đó thông qua tên biến. Sở dĩ người ta gọi nó là biến, vì không như hằng số (giữ nguyên giá trị trong toàn bộ quá trình chạy chương trình), người ta có thể thay đổi giá trị của biến số thông qua các phép gán. Để tạo điều kiện dễ dàng trong quá trình phân tích dữ liệu, PHP quy định bất kỳ từ nào có dấu $ ở trước đều là tên của biến. Ví dụ: $ten xác định một biến có tên là ten $custome_name: xác định một biến có tên là $custome_name Bạn cần biết rằng tên biến là một chuỗi các ký tự chỉ bao gồm các chữ số, chữ cái (a..z) và dấu gạch dưới ( _ ). Và PHP quy định phân biệt các biến chữ hoa và chữ thường là khác nhau. CHẳng hạn $ab và $Ab là 2 biến hoàn toàn khác nhau. Một điểm cần lưu ý khác là không được đặt tên biến bắt đầu bằng các chữ số (0.. 9) Do quy định các chuỗi ký tự có chứa dấu $ ở trước là một tên biến, nên PHP tự động khởi gán giá trị của các biến này là rỗng (đối với kiểu dữ liệu văn bản) hoặc 0 đối với kiểu dữ liệu số. Bạn sẽ được biết đến các kiểu dữ liệu sau này. Để gán giá trị cho các biến, bạn sử dụng câu lệnh gán như sau: $tên_biến = giá trị cần gán; Ví dụ: $nam_sinh=1980; $ho_ten="CMXQ"; Các bạn chú ý đến 2 ví dụ tôi nhập dữ liệu: một cái thì nằm trong cặp dấu ngoặc kép chỉ thị biến đó chứa dữ liệu theo kiểu xâu, còn một cái thì không nằm trong cặp dấu ngoặc kép chỉ thị biến đó chứa dữ liệu kiểu số. Bạn sẽ biết chi tiết hơn ở ngay sau đây: 2. Các kiểu dữ liệu trong PHP PHP có 3 kiểu dữ liệu cơ bản: Integer, double và string. Ngoài ra còn một số kiểu dữ liệu khác, đượ xây dựng dựa trên các kiểu dữ liệu cơ bản trên, như mảng, object, mà chúng ta sẽ đề cập đến sau. Tất cả các biến đều được chỉ định kiểu dữ liệu, và như chúng ta đã nói ở trên, giá trị của chúng có thể bị thay đổi trong quá trình sử dụng. Kiểu giá trị Integer sử dụng 4 byte của bộ nhớ. Đây là kiểu giá trị nguyên (không phải là số thực) và có giá trị nằm trong khoảng từ -2 tỷ đến 2 tỷ. Kiểu dữ liệu double là kiểu dữ liệu số thực, cho phép chứa các số thưc. Kiểu String được sử dụng để chứa các dữ liệu như là các ký tự văn bản, ký tự đặc biệt và các chữ số. Dữ liệu kiểu string được đặt trong cặp dấu ngoặc kép ("") chỉ định một xâu (hay còn gọi là chuỗi ký tự). Ví dụ: 2: Kiểu integer; 2.0: kiểu double "2": Kiểu xâu "2 gio": Kiểu xâu 3.Định nghĩa hằng Hàm define() được sử dụng để tạo một hằng số: Hàm này có cấu trúc sau: define ("tên_hằng","giá trị của hằng"); Ví dụ: define ("COMPANY","NS Co.Ltd");// Định nghĩa hằng COMPANY với giá trị là "NS Co Ltd" define ("diem_so",4.5);// định nghĩa hằng diem_so với giá trị là 4.5 (hic... thi lại ); Sau khi một hằng số được tạo ra, ta có thể sử dụng chúng thay cho giá trị của chúng: echo ("Tên công ty: ".COMPANY); Điều này tương đương với echo ("Tên công ty: NS Co Ltd"); 4. Một số hằng xây dựng sẵn (built in constant) PHP có chứa một số hằng được xây dựng sẵn. TRUE và FALSE là 2 hằng đã được dựng sẵn với chỉ định true (1) và false (=0 hoặc một xâu rỗng) Hằng số PHP_VERSION chỉ định phiên bản của bộ phân tích PHP mà bạn đang dùng hiện tại. Hằng PHP_OS chỉ định hệ điều hành server mà trình phân tích PHP đang chạy. echo (PHP_OS); // in ra màn hình "Linux" (ví dụ) _FILE_and_LINE_ trả về tên của đoạn script (đoạn mã nhúng) đang được phân tích tại dòng hiện thời trong đoạn mã script. PHP còn cung cấp một số hàm để thông báo lỗi như E_ERROR, E_WARNING, E_PARSE và E_NOTICE. Ngoài ra, PHP còn cung cấp một số biến cung cấp thông tin về môi trường PHP đang sử dụng. Để xem các thông tin này,bạn có thể dùng hàm phpinfo() như sau: <HTML> <!-- phpinfo.php--> <BODY> <?php phpinfo(); ?> </BODY> </HTML 5. Lừa kiểu và ép kiểu dữ liệu Như chúng ta đã biết, tất cả các biến PHP đều có kiểu dữ liệu riêng. Kiểu dữ liệu của biến sẽ được tự động xác định bởi giá trị đặt vào biến $a=1 // $a là kiểu integer $a=1.2 // Bây giờ, nó là kiểu double $a="1" // Và bây giờ nó là kiểu string a) Chuyển kiểu chuỗi và lừa kiểu dữ liệu Nếu bạn làm các thao tác tính toán số trên một chuỗi, PHP sẽ tính toán chuỗi như là một số. Điều này được biết đến với cái tên gọi là "chuyển kiểu chuối (String conversion), mặc dù giá trị chuỗi của nó có thể không cần phải thay đổi. Trong đoạn ví dụ sau, biến $str được xác định là một chuỗi: $str="756300 không có"; Nếu chúng ta cố cộng thêm một giá trị nguyên là 3 vào biến $str, biến $str sẽ tự động tính với số nguyên 756300: $x=4+$str;//$x =756304 Nhưng bản thân giá trị của biến $str không thay đổi echo ($str); // In ra màn hình chuỗi "756300 không có" Chuyển kiểu chuỗi phải tuân theo 2 nguyên tắc sau: - Chỉ những chuỗi bắt đầ là một xâu các chữ số. Nếu chuỗi bắt đầu bằng một giá trị số hợp lệ, chuỗi này sẽ được xác định như giá trị của nó, trong trường hợp khác, nó sẽ trả về 0. VD: chuỗi "35 tuổi" sẽ được ước lượng là 35, nhưng chuỗi "tuổi 35" sẽ chỉ xác định giá trị 0. - Một chuỗi sẽ chỉ được xác định như là một giá trị kiểu double nếu giá trị kiểu double được miêu tả bao gồm toàn bộ chuỗi. Chuỗi "3.4", "-4.2" sẽ được ước lượng như giá trị thực 3.4 và -4.2. Nếu một ký tự không phải là ký tự kiểu số thực được đưa vào chuỗi, giá trị của chuỗi đó sẽ được ước lượng như là một số nguyên. Chuỗi "3.4 dollar" sẽ thành số nguyên 3. Trong việc cộng với chuỗi chuyển kiểu, PHP sẽ thực hiện "lừa kiểu" giữa 2 kiểu số. Nếu bạn thực hiện một phép toán số học giữa kiểu thực và kiểu nguyên, giá trị sẽ là số thực $a=1 //$ a là một số nguyên $b= 1.0 //$b là số thực $c=$a+$b //$c là kiểu số thực , = 2.0 $d = $c+"6th" //$d là kiểu số thực = 8.0 Ép kiểu dữ liệu Ép kiểu dữ liệu cho phép bạn thay đổi kiểu dữ liệu của biến $a=11.2// $a là kiểu thực $a=(int)$a// Bây giờ, $ a là kiểu nguyên, giá trị = 11 $a= (double) $a// Bây giờ $a lại trở về kiểu thực = 11.0 $b= (string)$a// $b là giá trị kiểu chuỗi ="11" Ngoài ra, chúng ta còn được phép ép kiểu (array) và (object) (integer) tương đương với (int); (fload) và (real) tương đương với (double) 6. Một số hàm tiện ích khác PHP có một số hàm hỗ trợ làm việc với các biến - Hàm gettype($ten_bien) xác định kiểu của biến. Nó sẽ trả về một trong các giá trị: "integer", "double", "string", "array", "object", "class", "unknown type" (Chúng ta sẽ tìm hiểu kỹ hơn vể mảng (array) và kiểu đối tượng (object) ở các bài sau. Ví dụ: echo(gettype($name)); - Hàm settype($ten_bien,"kieu_du_lieu") sẽ đặt kiểu dữ liệu cho biến $ten_bien. Kiểu dữ liệu được viết dưới dạng một chuỗi, và có thể có một trong các kiểu sau: "integer", "double", "string", "array", "object". Nếu kiểu dữ liệu không được đặt, giá trị false sẽ được trả về, còn nếu thành công, nó sẽ trả về giá trị true. VD: $a=7.5; //$a là kiểu thực settype($a,"integer"); // bây giờ nó là một số nguyên có giá trị 7 - Hàm isset($ten_bien) được sử dụng để xác định xem biến $ten_bien đã đặt một giá trị nào đó hay chưa. Nếu biến đó đã có giá trị, hàm trả về true. Trong truờng hợp ngược lại, hàm trả về giá trị false; - Hàm unset($ten_bien) được sử dụng để huỷ bỏ biến $ten_bien, giải phóng bộ nhớ bị chiếm dụng của biến đó
__________________ Chào mừng bạn tham gia Cộng Đồng Lập Trình Việt Cộng Đồng Lập Trình Việt phi lợi nhuận, hoạt động với tinh thần chia sẻ hiểu biết của tất cả các thành viên. Nơi chúng ta (các lập trình viên) có thể trao đổi, học tập và chia sẻ kiến thức lập trình, IT... ![]() ![]() ![]() | |
| | |
5 Chủ đề mới nhất của Administrator
| |||||
| Chủ đề | Chuyên mục | Người gởi sau cùng | Trả lời | Lần đọc | Bài mới gửi |
| | Tin tức bốn phương | Administrator | 0 | 454 | 27-05-2010 01:31 PM |
| | Học PHP qua ví dụ | Administrator | 0 | 190 | 12-03-2010 04:56 PM |
| | Học PHP qua ví dụ | Administrator | 0 | 281 | 12-03-2010 04:53 PM |
| | Học PHP qua ví dụ | Administrator | 1 | 191 | 12-03-2010 04:51 PM |
| | #2 (permalink) | |
![]() Status: Đại tổng quản VP Tham gia ngày: Mar 2009 Tuổi: 1 Bài gởi: 958
Thanks: 578
Thanked 269 Times in 159 Posts
| Bây giờ chúng ta lần lượt đi qua các cặp thẻ hay sử dụng nhất. Xin nói thêm: thẻ có cấu trúc: <tên_thẻ thuộc_tính1="gia_tri1" thuộc_tính2="gia_tri2">. Tất nhiên các bạn có thể bỏ một số thuộc tính đi (lúc đó, các thuộc tính bị bỏ đi sẽ được đặt ngầm định bởi trình duyệt, rất khó chịu) 1. Các thẻ xử lý đoạn a). Thẻ phân chia đoạn Trong HTML, các đoạn tài liệu, văn bản, hình ảnh… được phân chia bằng cặp thẻ <P>văn bản</P> Thẻ <P> có 1 số thuộc tính sau: Align: Thuộc tính này sẽ chứa 1 trong 3 giá trị: - center: Đoạn tài liệu sẽ được canh chỉnh vào giữa - left: Đoạn tài liệu sẽ được canh chỉnh theo lề trái - right: Đoạn tài liệu sẽ được canh chỉnh theo lề phải - justify: Đoạn tài liệu sẽ được canh chỉnh theo hai bên Ví dụ: <HTML> <BODY> <p align ="justify"> Thử một tí</p> </BODY> </HTML> Style: Thuộc tính này sẽ quy định khoảng cách lề của đoạn. Trong thuộc tính này lại có các thuộc tính con, tuy nhiên các thuộc tính con này được đặt cách nhau bằng dấu chấm phẩy. Tất nhiên các bạn cũng có thể loại bỏ thuộc tính con: - margin-left : x (x là số nguyên chỉ định chiều rộng của lề trái) - margin-right : y (y là số nguyên chỉ định chiều rộng của lề phải) - margin-top: z (z là số nguyên chỉ định chiều rộng của lề trên) - margin-bottom: t(t là số nguyên chỉ định chiều rộng của lề dưới) - line-height: u% (u: khoảng cách giữa các dòng tính theo đơn vị 100 %) Ví dụ: <HTML> <BODY> <p align ="center" style ="margin-left: 10; margin-right: 5; margin-top: 6; margin-bottom: 6"> Thử hai tí. Tí thứ 2 này xác định đoạn văn bản căn giữa, có lề trái = 10, lề phải bằng 5, lề trên = 6, lề dưới = 6. Hết tí thứ 2.</p> <p align ="left" > Thử ba tí. Tí thứ 3 này xác định đoạn văn bản căn trái, các lề đặt theo mặc định của trình duyệt</p> <p align ="left" style="line-height: 150%" > Thử ba tí. Tí thứ 3 này xác định đoạn văn bản căn trái, các lề đặt theo mặc định của trình duyệt</p> </BODY> </HTML> b. Thẻ xuống dòng Trong HTML, các ký tự xuống dòng không được sử dụng. Để ngắt một dòng nào đó, ta dùng thẻ <BR>. Đây là 1 thẻ đơn: <HTML> <HEAD> <TITLE></TITLE> </HEAD> <BODY> <p align="left" style="margin-left : 30"> Trung thu là tết thiếu nhi<BR>Tại sao người lớn lại đi chơi nhiều <BR>Chơi nhiều thì sẽ làm liều<BR>Làm liều lại đẻ ra nhiều thiếu nhi<BR></p> </BODY> </HTML> Chú ý: Một cặp thẻ khác cũng được sử dụng để canh chỉnh đoạn tài liệu hay bảng biểu: - <center>…</center>: Xác định canh chỉnh một đoạn tài liệu hoặc bảng biểu vào giữa trang.
__________________ Chào mừng bạn tham gia Cộng Đồng Lập Trình Việt Cộng Đồng Lập Trình Việt phi lợi nhuận, hoạt động với tinh thần chia sẻ hiểu biết của tất cả các thành viên. Nơi chúng ta (các lập trình viên) có thể trao đổi, học tập và chia sẻ kiến thức lập trình, IT... ![]() ![]() ![]() | |
| | |
| | #3 (permalink) | |
![]() Status: Đại tổng quản VP Tham gia ngày: Mar 2009 Tuổi: 1 Bài gởi: 958
Thanks: 578
Thanked 269 Times in 159 Posts
| 3. Các thẻ xử lý font chữ: a. Thẻ Meta: Thẻ này có nhiều thuộc tính khác nhau và cũng làm nhiều nhiệm vụ khác nhau. Tuy nhiên ở đây tôi chỉ nói về cách ứng dụng thẻ này để hiển thị các đoạn mã tiếng Việt. Trước đây các loại font chữ tiếng Việt rất phong phú, điều này khiến cho người sử dụng tiếng Việt trên thế giới phải than trời ầm ỹ cả lên. Rất may là tại thời điểm này, hầu hết các font chữ tiếng Việt thời "đồ đá" không còn được ứng dụng trong thiết kế web nữa, thay vào đó là các chuẩn quốc tế Unicode. Ở đây tôi xin giới thiệu 2 chuẩn Unicode tiếng Việt phổ biến và cách sử dụng thẻ meta cho từng trường hợp cụ thể: - Mã UTF-8: Là mã font Unicode rút gọn (biểu diễn font chữ theo kiểu 8 bit. Khi ta khai báo: <meta http-equiv="Content-Type" content="text/html; charset=utf-8"> Trình duyệt sẽ hiểu là từ khi đọc được dòng chữ này, nó sẽ giải mã các ký tự theo kiểu UTF-8. Và khi bạn gửi dữ liệu từ mẫu biểu của HTML đi, dữ liệu đó cũng phải được mã hoá theo tiêu chuẩn UTF-8. Chẳng hạn, để trình duyệt hiển thị đúng bài thơ: Trung thu là tết thiếu nhi Tại sao người lớn lại đi chơi nhiều Chơi nhiều thì sẽ làm liều Làm liều lại đẻ ra nhiều thiếu nhi. Thì đoạn mã HTML do ta sinh ra phải có dạng: <HTML> <BODY> <meta http-equiv="Content-Type" content="text/html; charset=utf-8"> <p align="left" style="margin-left : 30"> <img src ="bigreen.gif"> Trung thu là tết thiếu nhi<BR>Tại sao ngưá»i lá»›n lại Ä‘i chÆ¡i nhiá»u <BR>ChÆ¡i nhiá»u thà sẽ là m liá»u<BR>Là m liá»u lại đẻ ra nhiá»u thiếu nhi.<BR></p> </BODY> </HTML> Tất nhiên chúng ta có thể sử dụng chương trình Vietkey hoặc Unikey để gõ tiếng việt theo kiểu UTF-8 (sử dụng bảng mã Unicode UTF-8), nhưng sẽ hơi khó chịu một tí . - Mã UTF-16 bít: Là mã font Unicode 16 bít. Ta phải khai báo như sau: <meta http-equiv="Content-Type" content="text/html; charset=windows-1252"> Trình duyệt sẽ hiểu là từ khi đọc được dòng chữ này, nó sẽ giải mã các ký tự theo kiểu UTF-16 bit. Và khi bạn gửi dữ liệu từ mẫu biểu của HTML đi, dữ liệu đó cũng phải được mã hoá theo tiêu chuẩn UTF- 16 bít trên. Chẳng hạn, để trình duyệt hiển thị đúng bài thơ: Trung thu là tết thiếu nhi Tại sao người lớn lại đi chơi nhiều Chơi nhiều thì sẽ làm liều Làm liều lại đẻ ra nhiều thiếu nhi. Thì đoạn mã HTML do ta sinh ra phải có dạng: <HTML> <BODY> <meta http-equiv="Content-Type" content="text/html; charset=utf-8"> <p align="left" style="margin-left : 30"> <img src ="bigreen.gif"> Trung thu l#224; t#7871;t thi#7871;u nhi<BR>T#7841;i sao ng#432;#7901;i l#7899;n l#7841;i #273;i ch#417;i nhi#7873;u.<BR>Ch#417;i nhi#7873;u th#236; s#7869; l#224;m li#7873;u<BR>L#224;m li#7873;u l#7841;i #273;#7867; ra nhi#7873;u thi#7871;u nhi<BR></p> </BODY> </HTML> Tất nhiên chúng ta có thể sử dụng chương trình Vietkey hoặc Unikey để gõ tiếng Việt theo chuẩn này với hệ thống bảng mã Unicode UCS2 Chú ý: 1: Một số chương trình soạn thảo có hỗ trợ chế độ hiển thị mã tiếng Việt trong quá trình soạn thảo. Khi đó nếu các bạn mở chế độ mã HTML mà vẫn đọc được tiếng Việt như thường thì các bạn cứ ung dung gõ tiếng Việt theo kiểu Unicode thông thường là được. Còn nếu nó hiển thị ra các ký tự loằng ngoằng thì các bạn phải đoán mò ra dạng chuẩn mã hoá font của nó và sử dụng chế độ gõ chữ tương ứng. 2: Trong tài liệu này tôi sẽ đánh tiếng Việt thông thường, các bạn sẽ phải chịu trách nhiệm xử lý mã tiếng Việt trong các đoạn ví dụ. b) Cặp thẻ <font>…</font> Cặp thẻ này quy định tên font, màu sắc, kích cỡ font. Nó có những thuộc tính sau: Face: Tên của font, chẳng hạn: Arial, .VnTime, Times New Roman Size: Kích cỡ của font, bé nhất là 1. Color: Màu sắc cùa font, bao gồm dấu # và 6 chữ số hex tiếp theo quy định mã màu RGB Ví dụ: <HTML> <BODY> <p align ="center"><font face="Arial" size="5" color="#800000">Tết trung thu</font></p> <p align="left" style="margin-left : 30"><font size ="2" name ="Verdana"> Trung thu là tết thiếu nhi<BR>Tại sao người lớn lại đi chơi nhiều <BR>Chơi nhiều thì sẽ làm liều<BR>Làm liều lại đẻ ra nhiều thiếu nhi<BR></font></p> </body></html> c. Các thẻ định dạng chữ nghiêng, đậm, gạch chân: - Định dang chữ đậm: Cặp thẻ <B>…</B> xác định đoạn văn bản ở giữa sẽ bị in đậm. Cặp thẻ này không có tham số kèm theo. - Định dang chữ nghiêng: Cặp thẻ <i>…</i> xác định đoạn văn bản ở giữa sẽ bị in nghiêng. Cặp thẻ này không có tham số kèm theo. - Định dang chữ gạch chân: Cặp thẻ <u>…</u> xác định đoạn văn bản ở giữa sẽ bị gạch chân. Cặp thẻ này không có tham số kèm theo. Ví dụ: <HTML> <BODY> <p align ="center"><font face="Arial" size="5" color="#800000"><B><I>Tết trung thu</font></I></B></p> <p align="left" style="margin-left : 30"><font size ="2" name ="Verdana"> Trung thu là tết thiếu nhi<BR>Tại sao người lớn lại đi chơi nhiều <BR>Chơi nhiều thì sẽ làm liều<BR>Làm liều lại đẻ ra nhiều thiếu nhi<BR></font></p> </body></html>
__________________ Chào mừng bạn tham gia Cộng Đồng Lập Trình Việt Cộng Đồng Lập Trình Việt phi lợi nhuận, hoạt động với tinh thần chia sẻ hiểu biết của tất cả các thành viên. Nơi chúng ta (các lập trình viên) có thể trao đổi, học tập và chia sẻ kiến thức lập trình, IT... ![]() ![]() ![]() | |
| | |
| | #4 (permalink) | |
![]() Status: Đại tổng quản VP Tham gia ngày: Mar 2009 Tuổi: 1 Bài gởi: 958
Thanks: 578
Thanked 269 Times in 159 Posts
| 2. Các thẻ liên kết: a. Thẻ liên kết với hình ảnh: Trong HTML, chúng ta không thể chèn trực tiếp toàn bộ ruột gan của một file hình ảnh, mà ta phải chỉ dẫn đến hình ảnh đặt bên ngoài. Để làm điều này, ta dùng thẻ <img>. Đây là 1 thẻ đơn. Thẻ này có một số thuộc tính sau: - Src: Xác định địa chỉ URL của hình ảnh: - align: Xác định kiểu canh lề: - right: Canh theo lề phải - left:Canh theo lề trái - center:Canh theo lề giữa. <HTML> <HEAD> <TITLE></TITLE> </HEAD> <BODY> <p align="left" style="margin-left : 30"> <img src ="bigreen.gif" align = "right"> Trung thu là tết thiếu nhi<BR>Tại sao người lớn lại đi chơi nhiều <BR>Chơi nhiều thì sẽ làm liều<BR>Làm liều lại đẻ ra nhiều thiếu nhi<BR></p> </BODY> </HTML> - border: Xác định chiều dày của viền bao quanh ảnh. <HTML> <HEAD> <TITLE></TITLE> </HEAD> <BODY> <p align="left" style="margin-left : 30"> <img src ="bigreen.gif" border ="5"> Trung thu là tết thiếu nhi<BR>Tại sao người lớn lại đi chơi nhiều <BR>Chơi nhiều thì sẽ làm liều<BR>Làm liều lại đẻ ra nhiều thiếu nhi<BR></p> </BODY> </HTML> b. Thẻ liên kết trang web. Để tạo một liên kết tới một trang web khác, ta dùng cặp thẻ <a></a>. Cặp thẻ này có các thuộc tính sau: Href: Địa chỉ URL của trang web cần liên kết tới. bạn đã có một bookmark trên trang web, bạn có thể trỏ đến vị trí của bookmark bằng cách dùng thuộc tính href với dấu # và tên bookmark. name: Xác định tên của bookmark (điểm liên kết trong nội tại trang web). Ví dụ, ta có 2 trang web: Trang thứ nhất có địa chỉ là "tettrungthu.htm", có nội dung sau: <HTML> <HEAD> <TITLE></TITLE> </HEAD> <BODY> <p align="left" style="margin-left : 30"> <img src ="bigreen.gif" border ="5"> Trung thu là tết thiếu nhi<BR>Tại sao người lớn lại đi chơi nhiều <BR>Chơi nhiều thì sẽ làm liều<BR>Làm liều lại đẻ ra nhiều thiếu nhi<BR></p> </BODY> </HTML> Trang thứ 2 có tên là danhsachthovui.htm, có nội dung sau: <HTML> <HEAD> <TITLE></TITLE> </HEAD> <BODY> <p align="left" style="margin-left : 30"> Tet trung thu </p> </BODY> </HTML> Giả sử ta muốn thêm một liên kết với file "tettrungthu.htm" vào chữ Tet trung thu trong file danhsachthovui.htm, ta phải chèn cặp thẻ <a>...</a> như sau: <HTML> <HEAD> <TITLE></TITLE> </HEAD> <BODY> <p align="left" style="margin-left : 30"> <a href ="tettrungthu.htm">Tet trung thu</a> </p> </BODY> </HTML> Chú ý: cả 2 file này phải được đặt cùng thư mục. Trong trường hợp đặt khác thư mục các bạn phải ghi rõ đường dẫn đến file kia.
__________________ Chào mừng bạn tham gia Cộng Đồng Lập Trình Việt Cộng Đồng Lập Trình Việt phi lợi nhuận, hoạt động với tinh thần chia sẻ hiểu biết của tất cả các thành viên. Nơi chúng ta (các lập trình viên) có thể trao đổi, học tập và chia sẻ kiến thức lập trình, IT... ![]() ![]() ![]() | |
| | |
![]() |
| Bookmarks |
| Tag |
| bài, bản, biến, các, cơ, dữ, hằng, kiểu, liệu, php, trong |
| Ðang đọc: 1 (0 thành viên và 1 khách) | |
| Ðiều Chỉnh | |
| |